Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Hồng Thư - Art .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
B24.6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:07' 13-03-2009
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:07' 13-03-2009
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày 22 tháng 02 năm 2009
Bài 24: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT..
Tiết 24: GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH
DÂN GIAN VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU:
-Kiến thức:Học sinh hiểu biết sâu hơn về hai dòng Tranh dân gian Việt Nam.
-Kĩ năng: Học sinh nhận thấy được giá trị nghệ thuật Tranh dân gian thông qua phân tích nội dung, hình thức các bức tranh trong bài học.
-Thái độ:Học sinh biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật Tranh dân gian Việt Nam.
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
-Trực quan
-Vấn đáp.
-Phân tích.
-Phân nhóm.
C. CHUẨN BỊ.
Giáo viên:
-Tài liệu tham khảo.
-Đồ dùng dạy học.
+Tranh ảnh liên quan đến bài học.
+Máy vi tính và Projector.
Học sinh:
-Xem trước bài mới.
-Sưu tầm Tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
2
5
18
18
5
I.Ổn định tổ chức.
-Kiểm tra sỉ số.
II. Kiểm tra.
Nộp bài vẽ kẽ chữ in hoa nét đều.
III.Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề:
Triển khai bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Hoạt động 1.
Hướng dẩn học sinh tìm hiểu hai dòng Tranh dân gian Việt Nam.
-Giáo viên giới thiệu một số vùng sản xuất Tranh dân gian nổi tiếng: Đông Hồ (Bắc Ninh), Hàng Trống (Hà Nội), Kim Hoàng (Hà Tây), Nam Hoàng (Hà Tây), Làng Sình (Huế)…
-Học sinh bày một số Tranh dân gian đã sưu tầm được gắn lên bảng. Giáo viên phân công các nhóm nhận xét, xác định dòng tranh, nội dung tranh.
-Giáo viên củng cố và phân ticha 2 dòng tranh Đông Hồ, Hàng Trống, có thể đặt ra một số câu hỏi củng cố kiến thức về Tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống:
+Cách làm tranh.
+Tính nghệ thuật.
+Đặc điểm nổi bật.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu bức tranh Gà “Đại cát” và Đám cưới chuột.
-Học sinh đọc phần I và II quan sát 2 bức tranh: Gà “Đại Cát”, và Đám cưới chuột, thảo luận theo nhóm đặt ra câu hỏi để tìm hiểu nội dung và phân tích tranh:
Nhóm 1: Nội dung I Sách giáo khoa.
Nhóm 2: Nội dung III sách giáo khoa.
-Giáo viên củng cố:
*Bức tranh thuộc đề tài chúc tụng, “Đại cát” có ý nghĩa chúc tụng mọi người, mọi nhà đón xuân mới “nhiều điều tốt, nhiều tài lộc”. Theo quan niệm xưa gà trống oai vệ, hùng dũng tượng trưng cho sự thịnh vượng và những đức tính tốt mà người đàn ông cần có, Gà trống được coi là vật hội tụ 5 đức tính: Văn, Võ, Dũng, Nhân, Tín.
+Mào đỏ: tựa mũ trạng nguyên là “Văn”.
+Cựa sắc nhọn: tựa kiếm là “Võ”.
+Thấy địch thủ thì dũng cảm, không sợ, đấu chọi đến cùng là “Dũng”.
+Kiếm mồi được thì gọi nhau đến ăn là “Nhân”.
+Hàng ngày gà gáy báo canh không sai có nghĩa là “Tín”
*Bức tranh thuộc đề tài trào lộng, châm biếm, phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội. Bức tranh còn có tên Trạng Chuột Vinh Quy: Diễn tả đám rước rất đông vui với kèn, trống, mũ mảng, cân đai chỉnh tề. Chuột anh cưỡi ngựa đi trước, chuột nàng ngồi kiệu theo sau. Đám cưới diễn ra trong không khí trang nghiêm nhưng họ hàng nhà chuột vẫn sợ, ngơ ngác thấp thõm vì có mèo. Muốn được yên thân thì phải dâng cho mèo lễ vật hậu hỉnh.
*Đặc điểm của Tranh dân gian Đông Hồ:
+Tranh vẽ trên giấy dó quét màu điệp.
+Bố cục thuận mắt.
+Hình vẽ đơn giản rõ ràng, nét viền to khoẻ nhưng không thô cứng.
+Màu sắc ít nhưng vẫn sinh động tươi tắn.
+Chữ trong tranh vừa minh hoạ cho chủ đề, vừa àm cho bố cục chặt chẽ hơn.
Bài 24: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT..
Tiết 24: GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH
DÂN GIAN VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU:
-Kiến thức:Học sinh hiểu biết sâu hơn về hai dòng Tranh dân gian Việt Nam.
-Kĩ năng: Học sinh nhận thấy được giá trị nghệ thuật Tranh dân gian thông qua phân tích nội dung, hình thức các bức tranh trong bài học.
-Thái độ:Học sinh biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật Tranh dân gian Việt Nam.
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
-Trực quan
-Vấn đáp.
-Phân tích.
-Phân nhóm.
C. CHUẨN BỊ.
Giáo viên:
-Tài liệu tham khảo.
-Đồ dùng dạy học.
+Tranh ảnh liên quan đến bài học.
+Máy vi tính và Projector.
Học sinh:
-Xem trước bài mới.
-Sưu tầm Tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
2
5
18
18
5
I.Ổn định tổ chức.
-Kiểm tra sỉ số.
II. Kiểm tra.
Nộp bài vẽ kẽ chữ in hoa nét đều.
III.Nội dung bài mới.
Đặt vấn đề:
Triển khai bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Hoạt động 1.
Hướng dẩn học sinh tìm hiểu hai dòng Tranh dân gian Việt Nam.
-Giáo viên giới thiệu một số vùng sản xuất Tranh dân gian nổi tiếng: Đông Hồ (Bắc Ninh), Hàng Trống (Hà Nội), Kim Hoàng (Hà Tây), Nam Hoàng (Hà Tây), Làng Sình (Huế)…
-Học sinh bày một số Tranh dân gian đã sưu tầm được gắn lên bảng. Giáo viên phân công các nhóm nhận xét, xác định dòng tranh, nội dung tranh.
-Giáo viên củng cố và phân ticha 2 dòng tranh Đông Hồ, Hàng Trống, có thể đặt ra một số câu hỏi củng cố kiến thức về Tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống:
+Cách làm tranh.
+Tính nghệ thuật.
+Đặc điểm nổi bật.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu bức tranh Gà “Đại cát” và Đám cưới chuột.
-Học sinh đọc phần I và II quan sát 2 bức tranh: Gà “Đại Cát”, và Đám cưới chuột, thảo luận theo nhóm đặt ra câu hỏi để tìm hiểu nội dung và phân tích tranh:
Nhóm 1: Nội dung I Sách giáo khoa.
Nhóm 2: Nội dung III sách giáo khoa.
-Giáo viên củng cố:
*Bức tranh thuộc đề tài chúc tụng, “Đại cát” có ý nghĩa chúc tụng mọi người, mọi nhà đón xuân mới “nhiều điều tốt, nhiều tài lộc”. Theo quan niệm xưa gà trống oai vệ, hùng dũng tượng trưng cho sự thịnh vượng và những đức tính tốt mà người đàn ông cần có, Gà trống được coi là vật hội tụ 5 đức tính: Văn, Võ, Dũng, Nhân, Tín.
+Mào đỏ: tựa mũ trạng nguyên là “Văn”.
+Cựa sắc nhọn: tựa kiếm là “Võ”.
+Thấy địch thủ thì dũng cảm, không sợ, đấu chọi đến cùng là “Dũng”.
+Kiếm mồi được thì gọi nhau đến ăn là “Nhân”.
+Hàng ngày gà gáy báo canh không sai có nghĩa là “Tín”
*Bức tranh thuộc đề tài trào lộng, châm biếm, phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội. Bức tranh còn có tên Trạng Chuột Vinh Quy: Diễn tả đám rước rất đông vui với kèn, trống, mũ mảng, cân đai chỉnh tề. Chuột anh cưỡi ngựa đi trước, chuột nàng ngồi kiệu theo sau. Đám cưới diễn ra trong không khí trang nghiêm nhưng họ hàng nhà chuột vẫn sợ, ngơ ngác thấp thõm vì có mèo. Muốn được yên thân thì phải dâng cho mèo lễ vật hậu hỉnh.
*Đặc điểm của Tranh dân gian Đông Hồ:
+Tranh vẽ trên giấy dó quét màu điệp.
+Bố cục thuận mắt.
+Hình vẽ đơn giản rõ ràng, nét viền to khoẻ nhưng không thô cứng.
+Màu sắc ít nhưng vẫn sinh động tươi tắn.
+Chữ trong tranh vừa minh hoạ cho chủ đề, vừa àm cho bố cục chặt chẽ hơn.
 






Các ý kiến mới nhất