Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Hồng Thư - Art .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
COLOR. 02

- 0 / 0
Nguồn: TL
Người gửi: Phạm Hồng Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:08' 25-11-2009
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 4
Người gửi: Phạm Hồng Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:08' 25-11-2009
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
THU ART
Hue,Saturation, Value
V Violet
I Indigo
B Blue
G Green
Y Yellow
O Orange
R Red
THU ART
Tint
Shade
THU ART
Tone
High Key
Low Key
THU ART
Transparent Colors
THU ART
Opaque Colors
THU ART
Color Harmony
THU ART
Analoguos Color Scheme
THU ART
Complementary Color Sheme
THU ART
MonoChromatic Scheme
THU ART
Color Context
THU ART
Color… in terms of computer
Color Depth
THU ART
Color Depth
Cấu Trúc Nhị Phân
Bit.
Đơn vị cơ bản của thông tin theo hệ thống số nhị phân ( BInary digiT). Các mạch điện tử trong máy tính sẽ phát hiện sự khác nhau giữa hai trạng thái (dòng điện mức cao và dòng điện mức thấp) và biểu diễn các trạng thái đó dưới dạng một trong hai số nhị phân 1 hoặc 0. Các đơn vị cơ bản cao/thấp, đúng/sai, có/không, thế này/thế kia được gọi là các bit
THU ART
Bits Colors
1 2
8 256
16 65.536
24 16.777.216
32 Millions of colors
THU ART
64 color (6bit)
65 536 color (16bit)
THU ART
Color Depth on Computer Screen
THU ART
Color Models
CMYK
RGB
HSL/HSB
THU ART
RGB
THU ART
THU ART
CMYK
THU ART
THU ART
HSL/HSB
THU ART
THU ART
Indexed Color
THU ART
True Color
THU ART
THU ART
THU ART
Color Management Systems
Gamut màu: là giới hạn của các màu mà một thiết bị có thể tái tạo tương đối và mắt nhìn có thể phân biệt được.
Color space: Là số lượng màu mà một thiết bị có thể thể hiện được.
CMS giúp giảm bớt, loại trừ các trục trặc từ màu phối làm cho chúng dễ sử dụng, chắc chắn hơn và có thể đoán trước được.
CMS là tập hợp các công cụ được thiết kế để dung hòa các màu khác nhau trong máy quét, màn hình máy tính, máy in vi tính, máy in công nghiệp bảo đảm không thay đổi trong suốt quá trình in.
CMS có lợi khi xuất bản thiết kế cho một sản phẩm với mỗi gam màu nhỏ nhất.
THU ART
THU ART
Color Management Model
The ICC Color Management Model (International Color Consortium)
Color space độc lập (Device Independent color space).
Các ICC profile định nghĩa các đặc tính màu của các thiết bị và dữ liệu riêng.
Một CMM để biên dịch màu từ một thiết bị này sang không gian màu của một thiết bị khác.
CC chọn CIE color model là device independent color space từ Color Management
THU ART
THU ART
The Postscript Color Management Model
Là kiến trúc quản lý màu với thiết bị quản lý độc lập, dùng để chuyển đổi từ RGB sang CMYK .
Sử dụng CIEXYZ color space. Cũng sử dụng Color Space Array (CSA)
Sử dụng Color Rendering Dictionary với Postscript version để output profile.
THU ART
Các hướng cho việc quản lý màu in
Path 1: Trình điều khiển tạo màu và chuyển đến không gian màu của máy in, nó sử dụng cả source profile và printer profile và chuyển CMYK data đã convert đến máy in.
THU ART
Path 2:
Trình điều khiển sử dụng cả source profile và printer profile, nhưng trong trường hợp này nó chuyển dữ liệu gốc RGB đến máy in.
Source profile chuyển đến CS mô tả thích hợp cho máy in và printer profile sẽ chuyển đến Color Rendering Dictionary (CDR). Màu được chuyển đổi khi đến máy in.
Đây là mô tả phụ thuộc thiết bị vì nó chứa đựng CDR chỉ định cho máy in.
Các CDR khác nhau sẽ làm cho việc in màu không được chính xác.
Path 2 khác path 1 ở điểm màu được chuyển đổi khi chuyển thông tin đến máy in.
THU ART
Path 3: Printer profile không cần đến CDRs, CDRs tồn tại trong máy in và nó sử dụng CIEXYZ trên máy in để tham khảo color space. Path này là thiết bị độc lập.
THU ART
THU ART
Principle color management systems
Pantone: Lưu trữ, truy xuất những dữ liệu của những bộ mười màu chuẩn. Tập trung trong công nghệ in ấn, được hỗ trợ bởi Adobe, Corel Draw, Quark Express. Màu pantone có hai loại: mờ và nhám.
Color Sync: Màu đồng bộ, là giải pháp cho hệ thống Apple Macintosh.
Kodak: Hệ thống quản lý màu chính xác của Kodak.
Agfa: Hệ thống quản lý màu chính xác của Agfa.
Microsoft: Hệ thống quản lý màu cho từ Win95 trở lên.
THU ART
THU ART
THU ART
THU ART
THU ART
Color Separation
THU ART
THU ART
THU ART
THU ART
THU ART
Trapping
Khi tạo các bản tách màu từ một file có các đối tượng chồng lấp lên nhau
Trapping được dùng để bù đắp các khe hở, sự lệch màu có thể xảy ra giữa những đối tượng tiếp giáp hay chồng lên nhau khi in.
Trappping là một kỹ thuật được phát triển bởi các máy in công nghiệp
THU ART
Auto trapping
Overpringting back/ Luôn in chồng bên dưới: Sử dụng 95% hoặc nhiều màu đen hơn nằm bên dưới đối tượng, nó hữu dụng cho các bản in có nhiều text màu đen, nhưng phải thận trọng đối với những bản in có màu sáng.
◙ Auto Spreading/ In tự trãi: Tạo màu chồng bằng cách ấn định một đường viền quanh đối tượng đó, đường viền này có màu giống màu của đối tượng và phần in chồng nằm dưới đối tượng.
THU ART
Thank You
Hue,Saturation, Value
V Violet
I Indigo
B Blue
G Green
Y Yellow
O Orange
R Red
THU ART
Tint
Shade
THU ART
Tone
High Key
Low Key
THU ART
Transparent Colors
THU ART
Opaque Colors
THU ART
Color Harmony
THU ART
Analoguos Color Scheme
THU ART
Complementary Color Sheme
THU ART
MonoChromatic Scheme
THU ART
Color Context
THU ART
Color… in terms of computer
Color Depth
THU ART
Color Depth
Cấu Trúc Nhị Phân
Bit.
Đơn vị cơ bản của thông tin theo hệ thống số nhị phân ( BInary digiT). Các mạch điện tử trong máy tính sẽ phát hiện sự khác nhau giữa hai trạng thái (dòng điện mức cao và dòng điện mức thấp) và biểu diễn các trạng thái đó dưới dạng một trong hai số nhị phân 1 hoặc 0. Các đơn vị cơ bản cao/thấp, đúng/sai, có/không, thế này/thế kia được gọi là các bit
THU ART
Bits Colors
1 2
8 256
16 65.536
24 16.777.216
32 Millions of colors
THU ART
64 color (6bit)
65 536 color (16bit)
THU ART
Color Depth on Computer Screen
THU ART
Color Models
CMYK
RGB
HSL/HSB
THU ART
RGB
THU ART
THU ART
CMYK
THU ART
THU ART
HSL/HSB
THU ART
THU ART
Indexed Color
THU ART
True Color
THU ART
THU ART
THU ART
Color Management Systems
Gamut màu: là giới hạn của các màu mà một thiết bị có thể tái tạo tương đối và mắt nhìn có thể phân biệt được.
Color space: Là số lượng màu mà một thiết bị có thể thể hiện được.
CMS giúp giảm bớt, loại trừ các trục trặc từ màu phối làm cho chúng dễ sử dụng, chắc chắn hơn và có thể đoán trước được.
CMS là tập hợp các công cụ được thiết kế để dung hòa các màu khác nhau trong máy quét, màn hình máy tính, máy in vi tính, máy in công nghiệp bảo đảm không thay đổi trong suốt quá trình in.
CMS có lợi khi xuất bản thiết kế cho một sản phẩm với mỗi gam màu nhỏ nhất.
THU ART
THU ART
Color Management Model
The ICC Color Management Model (International Color Consortium)
Color space độc lập (Device Independent color space).
Các ICC profile định nghĩa các đặc tính màu của các thiết bị và dữ liệu riêng.
Một CMM để biên dịch màu từ một thiết bị này sang không gian màu của một thiết bị khác.
CC chọn CIE color model là device independent color space từ Color Management
THU ART
THU ART
The Postscript Color Management Model
Là kiến trúc quản lý màu với thiết bị quản lý độc lập, dùng để chuyển đổi từ RGB sang CMYK .
Sử dụng CIEXYZ color space. Cũng sử dụng Color Space Array (CSA)
Sử dụng Color Rendering Dictionary với Postscript version để output profile.
THU ART
Các hướng cho việc quản lý màu in
Path 1: Trình điều khiển tạo màu và chuyển đến không gian màu của máy in, nó sử dụng cả source profile và printer profile và chuyển CMYK data đã convert đến máy in.
THU ART
Path 2:
Trình điều khiển sử dụng cả source profile và printer profile, nhưng trong trường hợp này nó chuyển dữ liệu gốc RGB đến máy in.
Source profile chuyển đến CS mô tả thích hợp cho máy in và printer profile sẽ chuyển đến Color Rendering Dictionary (CDR). Màu được chuyển đổi khi đến máy in.
Đây là mô tả phụ thuộc thiết bị vì nó chứa đựng CDR chỉ định cho máy in.
Các CDR khác nhau sẽ làm cho việc in màu không được chính xác.
Path 2 khác path 1 ở điểm màu được chuyển đổi khi chuyển thông tin đến máy in.
THU ART
Path 3: Printer profile không cần đến CDRs, CDRs tồn tại trong máy in và nó sử dụng CIEXYZ trên máy in để tham khảo color space. Path này là thiết bị độc lập.
THU ART
THU ART
Principle color management systems
Pantone: Lưu trữ, truy xuất những dữ liệu của những bộ mười màu chuẩn. Tập trung trong công nghệ in ấn, được hỗ trợ bởi Adobe, Corel Draw, Quark Express. Màu pantone có hai loại: mờ và nhám.
Color Sync: Màu đồng bộ, là giải pháp cho hệ thống Apple Macintosh.
Kodak: Hệ thống quản lý màu chính xác của Kodak.
Agfa: Hệ thống quản lý màu chính xác của Agfa.
Microsoft: Hệ thống quản lý màu cho từ Win95 trở lên.
THU ART
THU ART
THU ART
THU ART
THU ART
Color Separation
THU ART
THU ART
THU ART
THU ART
THU ART
Trapping
Khi tạo các bản tách màu từ một file có các đối tượng chồng lấp lên nhau
Trapping được dùng để bù đắp các khe hở, sự lệch màu có thể xảy ra giữa những đối tượng tiếp giáp hay chồng lên nhau khi in.
Trappping là một kỹ thuật được phát triển bởi các máy in công nghiệp
THU ART
Auto trapping
Overpringting back/ Luôn in chồng bên dưới: Sử dụng 95% hoặc nhiều màu đen hơn nằm bên dưới đối tượng, nó hữu dụng cho các bản in có nhiều text màu đen, nhưng phải thận trọng đối với những bản in có màu sáng.
◙ Auto Spreading/ In tự trãi: Tạo màu chồng bằng cách ấn định một đường viền quanh đối tượng đó, đường viền này có màu giống màu của đối tượng và phần in chồng nằm dưới đối tượng.
THU ART
Thank You
 






Các ý kiến mới nhất