Vìđờilànhữngbứctranhđẹp

4k2Yf2spttpnLTHG8N9sZwjpg.jpg Anh_nghe_thuat.jpg 2m_x_080m.jpg Ky_niem_ngay_thanh_lap_UBMT_TQVN.jpg Ngay_nha_giao_viet_nam_2011.jpg Bia_so_S2.jpg Clip_huong_dan_tao_dong_ho_kim__VnExpress.flv Rose_and_hearts1.swf Logo_THCS_Tran_Hung_Dao.jpg LOGO_Hoang_Duc_Linh__maket.jpg Trung_tam_Tin_hoc_Hoa_sen.jpg Logo_So_KHCN.jpg Logo_Trung_cap_Bui_Duc_Tai_01.jpg Logo_THCS_Hieu_Giang.jpg Untitled_Logo_ntp.bmp Logo_THCS_Nguyen_Tri_Phuong.jpg Nhan_Luong_NTP.jpg Thuyet_minh_tranh_day_hocTHD.jpg Bia_Intel_May_say_lua.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    ĐÔNG HÀ HÔM NAY

    BÁO MỚI

    Sắp xếp dữ liệu

    MNV

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Hồng Thư - Art .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tin học đại cương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hồng Thư (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:45' 02-05-2009
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người

    CHƯƠNG MỞ ĐẦU: SƠ LƯỢC VỀ MÁY VI TÍNH
    Các bộ phận chủ yếu của máy tính:

    CPU: Central Proccessing Unit
    DRIVE: mỗi ổ đĩa có một tên riêng, tên ổ đĩa mềm là A:, B:, tên ổ đĩa cứng là C:, D:, ....
    ĐĨA TỪ: để lưu trữ thông tin ta dùng đĩa từ. Có hai loại đĩa từ đĩa cứng và đĩa mềm.
    Để đo thông tin ta dùng đơn vị là Byte
    Các bội số của Byte:
    Kilobytes: 1KB=1024 Bytes
    Megabyte: 1M =1024 KB
    Gigabyte: 1G =1024 M
    Đĩa cứng có dung lượng rất lớn từ 20M đến vài trăm Kb.
    Đĩa mềm có hai loại:
    5.25 inch
    .3.5 inch
    Muốn sử dụng đĩa mềm phải gắn đĩa đó vào ổ đĩa. Đĩa mềm gắn vào ổ đĩa, đĩa gắn trong ổ đĩa phải có dung lượng nhỏ hơn hoặc bằng dung lượng ổ đĩa. Khi đĩa gắn vào ổ đĩa nào sẽ mang tên ổ đĩa đó. Tên ổ đĩa là các chữ cái kèm theo dấu “:”
    Ví dụ:
    Tên ổ đĩa mềm : A:, B:
    Tên ổ đĩa cứng: C:, D: ....
    Bộ nhớ:
    Có hai loại ROM va RAM
    ROM (Read Only Memory) chứa sẵn một số chương trình làm việc không thể xóa được
    RAM (Random Access Memory) chứa thông tin trong quá trình làm việc
    Sử dụng bàn phím:
    Phím chữ, số
    CAPSLOCK: mở/tắt chế độ viết hoa (mở: đèn Capslock sáng)
    NUMLOCK: mở/tắt chế độ sử dụng các phím số ở phần Keypad (mở: đèn Numlock sáng)

    SHIFT (phím ấn):

    BACK SPACE: xoá ký tự bên trái con trỏ
    TAB: cho con trỏ nhảy từng khoảng

    ENTER

    F1....F12: các phím chức năng
    ESC: thoát khỏi một tác vụ
    CTRL, ALT: các phím điều khiển.
    Ví dụ:
    Ctrl-Alt-Del: khởi động lại máy
    Ctrl-C: hủy bỏ một lệnh đang thi hành
    CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS
    I.- HỆ ĐIỀU HÀNH LÀ GÌ?
    Hệ điều hành là phần mềm dùng khời động máy, giúp người sử dụng lập trình giao tiếp vói các bộ phận của máy tính. Hệ điều hành có nhiều loại nhưng thông dụng nhất là Hệ điều hành MS-DOS (MicroSoft- Disk Operating System). Hệ điều hành phát triển cùng với sự phát triển của phần cứng Hệ điều hành có nhiều version (phiên bản), version sau tiến bộ hơn version trước.
    Chức năng của hệ điều hành
    - Quản lý phân phối, thu hồi bộ nhớ.
    - Điều khiển thực thi chương trình.
    - Điều khiển các thiết bị.
    - Quản lý tập tin.
    II.- CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
    1)Tập tin (file):
    Dùng để lưu trữ thông tin. Hệ điều hành phân biệt các tập tin với nhau bằng tên của chúng.
    Cách đặt tên tập tin: tên tập tin gồm có hai phần
    Phần tên chính(filename): dài từ 1 đấn 8 ký tự, chỉ dùng các ký tự chữ, số, dấu _, không có khoảng trống
    Phần mở rộng (extension): dài tối đa 3 ký tự chỉ dùng các ký tự chữ, số, dấu_, không có khoảng trống
    Giữa hai phần này phải cách nhau một dấu “.”
    tên tập tin=.[phần mở rộng]
    Tóm tắt:
    Ghi chú:
    Không dùng các tênthiết bị sau đây để đặt cho tập tin:
    CON, PRN, LPT1, LPT2, COM1, COM2, AUX, LST, NUL,....
    Đặc biệt các tập tin có phần mở rộng COM, EXE là những tập tin mà nội dung đã được mã hóa, chúng có thể được nạp trực tiếp từ dấu nhắc. Những tập tin này được gọi là tập tin khả thi
    Ví dụ:
    Các tập tin sau đây là hợp lệ: Các tập tin sau là không hợp lệ:
    BAITAP.TXT BAI!.TXT
    HOSO.DOC BAI TAP.DOC
    HO_SO.DOC HOSO..DOC
    Các tập tin của HĐH MS-DOS:
    có thuộc tính ẩn
    COMMAND.COM
    2)Ký tự đại diện (Wilcard) của tập tin :
    Khi muốn chỉ định nhiều tập tin cùng tham gia trong câu lệnh ta phải dùng ký tự đại diện. Có hai loại ký tự đại diện:
    * : thay cho một nhóm ký tự trong tên tập tin kể từ vị trí của nó cho đến hết
    ? : thay cho một ký tự duy nhất trong tên tập tin ngay tại vị trí của nó
    Ví dụ:
    Để chỉ các tập tin có phần mở rộng là COM ta ghi: *.COM
    Để chỉ các tập tin có ký tự đầu là D ta
     
    Gửi ý kiến